2015/06/05 Bình luận : Lượt xem: 5074
Bạn đang làm cho công ty chuyên xuất nhập khẩu hàng hoá. Hàng tháng bạn hạch toán nghiệp vụ liên quan bạn chưa biết phải sử dụng đến các tài khoản kế toán sao cho đúng..

Tài khoản kế toán sử dụng hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá

Để hỗ trợ tốt hơn cho các bạn hôm nay  DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI hướng dẫn các bạn sử dụng tài khoản kế toán dùng để hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá cho doanh nghiệp.


Để hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá trực tiếp trong các doanh nghiệp thương mại 
kinh doanh xuất - nhập khẩu, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, kế toán sử dụng 
các tài khoản chủ yếu sau:
- Các  tài khoản 156, 151, 133(1331) ...để phản ánh trị giá hàng nhập khẩu. Các tài khoản 
này có nội dung phản ánh giống ở các doanh nghiệp thương mại nội địa đã trình bày ở phần 
trước.
- Ngoài ra, để hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá trực tiếp, kế toán còn sử dụng các 
tài khoản: 333(3333), 144, 007, 413... với nội dung phản ánh cụ thể của các tài khoản này như 
sau:
+ Tài khoản 3333 "Thuế xuất, nhập khẩu": Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình xác 
định và nộp thuế xuất, nhập khẩu.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3333 như sau:
Bên Nợ: Phản ánh số thuế xuất, nhập khẩu đã nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Bên Có: Phản ánh số thuế xuất, nhập khẩu phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Số dư Có: Phản ánh số thuế xuất, nhập khẩu còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Số dư Nợ (nếu có): Phản ánh số thuế xuất,  nhập khẩu đã nộp thừa vào Ngân sách Nhà 
nước.
+ Tài khoản 144"Thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn": Tài khoản này dùng để phản ánh 
tình hình và sự biến động của các loại tài sản đem thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn. Trong kế 
toán hoạt động nhập khẩu, tài khoản 144 được sử dụng để phản ánh số tiền đem ký quỹ khi mở 
L/C.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 144 trong trường hợp này như sau:
Bên Nợ: Phản ánh số tiền ký quỹ khi mở L/C theo tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá thực 
tế bình quân.
Bên Có: Phản ánh số tiền ký quỹ khi mở L/C đã dùng để thanh toán theo tỷ giá đang ghi sổ.
Số dư Nợ: Phản ánh số tiền ký quỹ hiện còn.
Do trong hoạt động nhập khẩu hàng hoá, đồng tiền được sử dụng trong thanh toán là đồng 
ngoại tệ, trong khi đồng tiền để ghi sổ là đồng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Do đó, phải quy 
đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân trên thị 
trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh 
nghiệp vụ kinh tế. Đồng thời, doanh nghiệp phải phản ánh chi tiết số phát sinh liên quan đến 
ngoại tệ trên TK007 "Ngoại tệ các loại" theo từng loại nguyên tệ, với kết cấu và nội dung phản 
ánh của tài khoản 007 như sau:
Bên Nợ: Phản ánh số ngoại tệ thu vào theo nguyên tệ.
Bên Có: Phản ánh số ngoại tệ chi ra theo nguyên tệ.
Số dư Nợ: Phản ánh số ngoại tệ hiện còn theo nguyên tệ.
* Lưu ý về nguyên tắc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại  tệ trong các 
doanh nghiệp thương mại (theo chuẩn mực kế toán số 10):
- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ thì một mặt phải theo dõi chi tiết theo 
từng nguyên tệ, mặt khác phải quy đổi ra tiền Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo tỷ giá thực tế 
giao dịch hoặc tỷ giá thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà 
nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán. Cụ thể:
+ Đối với các tài khoản phản ánh doanh thu, chi phí, hàng tồn kho, TSCĐ và bên Nợ của 
các tài khoản vốn bằng tiền... thì phản ánh theo tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá thực tế bình 
quân do liên ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
+ Đối với bên Có của các tài khoản vốn bằng tiền được ghi theo tỷ giá đang phản ánh trên 
sổ kế toán (được tính theo 1 trong 4 phương pháp: tỷ giá đích danh, tỷ giá bình quân, tỷ giá nhập 
trước - xuất trước, tỷ giá nhập sau - xuất trước).
+ Đối với bên Nợ của các tài khoản nợ phải thu hoặc bên Có của các tài khoản nợ phải trả 
được ghi theo tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá thực tế bình quân do liên ngân hàng Nhà nước 
Việt Nam công bố.
+ Đối với bên Có của các tài khoản nợ phải thu hoặc bên Nợ của các tài khoản nợ phải trả 
được ghi theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán.
+ Cuối năm tài chính, số dư của các tài khoản phản ánh các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại  
tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào thời điểm lập Bảng cân đối kế toán cuối năm tài  
chính, sử dụng tài khoản 413"Chênh lệch tỷ giá hối đoái".
Như vậy, đối với nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp, tài khoản 413"Chênh lệch tỷ giá hối đoái" 
chỉ được sử dụng để đánh giá lại số dư của tài khoản 331"Phải trả cho người bán" cuối năm tài  
chính, trường hợp doanh nghiệp thương mại nhập khẩu hàng hoá chưa trả tiền.
- Toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ đối với các doanh nghiệp thương 
mại được ghi nhận ngay vào doanh thu hoặc chi phí tài chính của doanh nghiệp; còn khoản chênh 
lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính thì  
sau khi phản ánh trên tài khoản 413 cũng được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính 
của doanh nghiệp.

Bạn hãy tham khảo thêm: Chứng từ kế toán sử dụng hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu

Chúc bạn thành công !


Cùng bình luận !


 

Giới thiệu chung Các khoá học kế toán Các gói dịch vụ kế toán Thông tin liên hệ
CÔNG TY kế toán hà nội thành lập năm 2005  chuyên dạy học kế toán thực tế với 10 năm kinh nghiệm và 30 cơ sở trên toàn quốc. Liên tục dành được giải thưởng thương hiệu uy tín do người tiêu dùng bình chọn.

 Khóa học kế toán tổng hợp
 Khoá học kế toán thực hành
 Khoá học kế toán thuế
 Khoá học kế toán trên excel

 Khoá học kế toán máy misa

 

htkk moi nhat

Làm báo cáo tài chính
 Kế toán thuế trọn gói
 Làm kế toán nội bộ
 Kế toán thuế

Trụ sở chính: Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
 Hotline : 0982 686 028
 Email : Vanhai688@gmail.com

Website : http://dichvuketoanhn.net/